shop đồ chơi tình dục - nước hoa bẫy tình - chày rung tình yêu người lớn - dương vật giả silicon - trứng rung kích dục - dụng cụ tình ái - gel bôi trơn - sextory kích thích giá rẻ - thuốc xịt viên uống trị xuất tinh sớm tăng sinh lý nam nữ cao cấp

Ung thư âm hộ: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán, các giai đoạn phát triển của ung thư âm hộ và điều trị?

Đăng lúc 15:09:20 07/01/2021

- Ung thư âm hộ thường hình thành như một cục hoặc đau trên âm hộ thường gây ngứa. Mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, ung thư âm hộ thường được chẩn đoán ở người lớn tuổi.

Ung thư âm hộ: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán, các giai đoạn phát triển của ung thư âm hộ và điều trị?

 

1. Tổng quan bệnh Ung thư âm hộ

- Âm hộ là khu vực da bao quanh niệu đạo và âm đạo, bao gồm âm vật và môi âm hộ. Ung thư âm hộ là một loại ung thư xảy ra ở khu vực bề mặt ngoài của cơ quan sinh dục nữ.

- Điều trị ung thư âm hộ bao gồm phẫu thuật để loại bỏ ung thư và một lượng nhỏ các mô khỏe mạnh xung quanh. Đôi khi phẫu thuật ung thư âm hộ đòi hỏi phải loại bỏ toàn bộ âm hộ. Ung thư âm hộ sớm hơn được chẩn đoán, ít có khả năng cần phải phẫu thuật rộng rãi để điều trị.

2. Nguyên nhân bệnh Ung thư âm hộ

- Hiện nay, các nhà khoa học chưa tìm ra nguyên nhân ung thư âm hộ. Nhìn chung, các bác sĩ biết rằng ung thư bắt đầu khi một tế bào phát triển đột biến trong DNA của nó. Các đột biến cho phép tế bào phát triển và phân chia nhanh chóng. Tế bào và con của nó tiếp tục sống khi các tế bào bình thường khác sẽ chết theo chu kỳ. Các tế bào tích tụ tạo thành một khối u có thể là ung thư, xâm lấn mô gần đó và lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

- Các loại ung thư âm hộ

+ Khi biết được loại tế bào ung thư âm hộ giúp bác sĩ lên kế hoạch điều trị hiệu quả nhất bao gồm:

+ U biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma). Ung thư này bắt đầu trong các tế bào mỏng, phẳng nằm trên bề mặt của âm hộ. Hầu hết ung thư âm hộ là ung thư biểu mô tế bào vảy.

+ Âm hộ khối u ác tính (Vulvar melanoma). Ung thư này bắt đầu trong các tế bào sản xuất sắc tố được tìm thấy trong da của âm hộ.

3. Triệu chứng bệnh Ung thư âm hộ

- Các dấu hiệu ung thư âm hộ có thể bao gồm:

+ Ngứa mà khỏi

+ Đau và ấn vào thì đau

+ Chảy máu ngoài kỳ kinh nguyệt

+ Thay đổi da, chẳng hạn như thay đổi màu sắc hoặc dày lên ở âm hộ

+ U cục, mụn cóc hoặc vết loét

+ Khi nào đi khám bác sĩ? Đặt lịch hẹn bác sĩ phụ khoa nếu nghi ngờ hoặc gặp bất kỳ triệu chứng dai dẳng trên khiến người bệnh lo lắng.

4. Đường lây truyền bệnh Ung thư âm hộ

- Ung thư âm hộ không lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh.

5. Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư âm hộ

- Mặc dù nguyên nhân chính xác của ung thư âm hộ chưa được biết đến, một số yếu tố dường như làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm:

- Tăng tuổi. Nguy cơ ung thư âm hộ tăng theo tuổi, mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Độ tuổi trung bình được chẩn đoán ung thư âm hộ là 65.

- Nhiễm virus papillomavirus ở người (HPV). HPV là một bệnh lây truyền qua đường tình dục làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, bao gồm ung thư âm hộ và ung thư cổ tử cung. Người trẻ tuổi có hoạt động tình dục sẽ bị phơi nhiễm với HPV, nhưng đối với hầu hết các trường hợp nhiễm trùng sẽ tự biến mất. Đối với một số người, nhiễm trùng gây ra thay đổi tế bào và làm tăng nguy cơ ung thư trong tương lai.

- Hút thuốc. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư âm hộ.

- Hệ thống miễn dịch suy yếu. Những người dùng thuốc để ức chế hệ thống miễn dịch, chẳng hạn như những người đã trải qua cấy ghép nội tạng và những người có những bệnh làm suy yếu hệ thống miễn dịch như virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV) đều có nguy cơ mắc ung thư âm hộ.

- Có tiền sử mắc bệnh tiền ung thư. Viêm lộ tuyến nội mạc âm hộ là tình trạng tiền ung thư làm tăng nguy cơ ung thư âm hộ. Hầu hết các trường hợp u nguyên bào âm hộ sẽ không bao giờ phát triển thành ung thư, nhưng một số ít đã tiếp tục trở thành ung thư âm hộ xâm lấn. Vì lý do này, bác sĩ có thể đề nghị điều trị để loại bỏ khu vực của các tế bào bất thường và kiểm tra theo dõi định kỳ.

- Bệnh Linche xơ hóa làm cho da âm hộ trở nên mỏng và ngứa, tăng nguy cơ ung thư âm hộ.

6.Phòng ngừa bệnh Ung thư âm hộ

- Giảm nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục

- Để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư âm hộ, hãy giảm nguy cơ nhiễm virus lây truyền qua đường tình dục:

- Hạn chế số lượng bạn tình của bạn. Nếu có nhiều bạn tình, nguy cơ phơi nhiễm với HPV càng cao.

- Sử dụng bao cao su mỗi khi bạn quan hệ tình dục. Bao cao su có thể làm giảm nguy cơ nhiễm virus HPV nhưng không thể bảo vệ hoàn toàn chống lại nó.

- Tiêm vắc-xin HPV. Trẻ em và thanh niên có thể xem xét vắc-xin HPV, giúp bảo vệ chống lại các chủng vi-rút được cho là gây ra hầu hết các trường hợp ung thư âm hộ.

- Khám định kỳ về vùng xương chậu

- Phụ nữ nên thường xuyên khám sức khỏe, đặc biệt là cơ quan ở vùng khung xương chậu. Thông qua xét nghiệm, khai thác tiền sử bệnh tật và khám trực tiếp âm hộ và cơ quan sinh sản bên trong để bác sĩ phát hiện các dấu hiệu bất thường.

7.Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư âm hộ

- Để chẩn đoán ung thư âm hộ, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm dưới đây:

- Khám âm hộ bằng một thiết bị phóng đại đặc biệt để soi cổ tử cung, kiểm tra chặt chẽ âm hộ.

- Sinh thiết. Để xác định xem một vùng da nghi ngờ trên âm hộ có phải là ung thư hay không. Trong quá trình sinh thiết, khu vực lấy tế bào sinh thiết sẽ được gây tê cục bộ và dao mổ hoặc dụng cụ cắt đặc biệt khác được sử dụng để loại bỏ tất cả hoặc một phần của khu vực đáng ngờ. Tùy thuộc vào số lượng mô được loại bỏ mà người bệnh có thể cần khâu.

- Xác định mức độ ung thư

- Khi người bệnh đã được chẩn đoán ung thư âm hộ, bác sĩ sẽ xác định kích thước và giai đoạn của bệnh ung thư. Xác định giai đoạn bao gồm:

- Kiểm tra vùng xương chậu để tìm các dấu hiệu cho thấy ung thư đã lan rộng.

- Chẩn đoán hình ảnh. Hình ảnh về ngực hoặc bụng có thể cho thấy liệu ung thư đã lan đến những khu vực đó hay chưa. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có thể bao gồm X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI) và chụp positron cắt lớp (PET).

- Giai đoạn ung thư âm hộ

- Ung thư âm hộ được ký hiệu một chữ số La Mã biểu thị giai đoạn bao gồm:

+ Giai đoạn I được mô tả một khối u nhỏ được giới hạn ở âm hộ hoặc khu vực da giữa cửa âm đạo và hậu môn. Ung thư này không lan đến các hạch bạch huyết hoặc các khu vực khác trên cơ thể.

+ Các khối u giai đoạn II là những khối đã phát triển bao gồm các cấu trúc gần đó, chẳng hạn như các phần dưới của niệu đạo, âm đạo và hậu môn.

- Ung thư giai đoạn III đã lan đến các hạch bạch huyết.

- Giai đoạn IV là khi một bệnh ung thư đã lan rộng hơn đến các hạch bạch huyết, hoặc đã lan đến các phần trên của niệu đạo hoặc âm đạo, hoặc đã lan đến bàng quang, trực tràng hoặc xương chậu. Ung thư có thể đã di căn đến các bộ phận xa của cơ thể.

8. Các hệ thống để xác định giai đoạn phát triển ung thư âm hộ

- Hai hệ thống được sử dụng để xác định giai đoạn ung thư âm hộ bao gồm: hệ thống FIGO của Hiệp hội sản phụ khoa quốc tế (International Federation of Gynecology and Obstetrics) và hệ thống TNM của Ủy ban Ung Thư Hoa Kỳ (American Joint Committee on Cancer - AJCC), về cơ bản hai hệ thống này giống nhau. Cả hai hệ thống phân loại giai đoạn ung thư âm hộ dựa trên 3 thông tin:

+  Phạm vi (kích thước) của khối u (T): Ung thư đã phát triển lớn và sâu như thế nào? Ung thư đã di căn đến các cấu trúc hoặc cơ quan gần đó chưa, như bàng quang hoặc trực tràng?

+ Lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N): Có bao nhiêu hạch bạch huyết đã bị tế bào ung thư lan tới và nó đã phát triển bên ngoài các hạch bạch huyết đó chưa?

+ Di căn đến các vị trí xa (M): Ung thư đã di căn đến các hạch bạch huyết xa hay các cơ quan ở xa chưa?

- Các số hoặc chữ cái sau T, N và M cung cấp thêm chi tiết về từng yếu tố này. Con số cao hơn có nghĩa là ung thư đã tiến triển nhiều hơn. Khi đã xác định được yếu tố T, N và M, thì thông tin này sẽ được kết hợp với các quá trình khác để cung cấp thêm thông tin về từng giai đoạn phát triển của bệnh, được gọi là phân loại giai đoạn bệnh (Stage Grouping).

9. Các giai đoạn của bệnh ung thư âm hộ

- Hệ thống giai đoạn dưới đây sử dụng giai đoạn bệnh lý hay còn gọi là giai đoạn phẫu thuật) được xác định bằng cách sinh thiết các mô của âm hộ đã bị loại bỏ trong phẫu thuật. Đôi khi, người bệnh không thể thực hiện phẫu thuật trước khi xác định giai đoạn thì ung thư sẽ phân loại dựa trên triệu chứng lâm sàng để thay thế, bằng cách dựa trên kết quả kiểm tra thể chất, sinh thiết và chẩn đoán hình ảnh được thực hiện trước khi phẫu thuật.

- Hệ thống được mô tả giai đoạn ung thư âm hộ dưới đây là hệ thống của AJCC với bản mới nhất, có hiệu lực vào tháng 1 năm 2018 gồm 4 giai đoạn:

+ Ung thư âm hộ giai đoạn 1 (gồm IA và IB).

+ Ung thư âm hộ giai đoạn 2 (II).

+ Ung thư âm hộ giai đoạn 3 (gồm IIIA, IIIB và IIIC).

+ Ung thư âm hộ giai đoạn 4 (gồm IVA và IVB).

- Lưu ý, cả hai hệ thống FIGO và hệ thống TNM đều không sử dụng cho âm hộ khối u ác tính (Vulvar melanoma).

- Ngoài ra, khi viết chẩn đoán, bác sĩ có thể bổ sung thêm một số thông tin sau:

- TX: Khối u chính không thể được đánh giá do thiếu thông tin.

- T0: Không có bằng chứng về khối u nguyên phát.

- NX: Các hạch bạch huyết vùng (Regional lymph nodes) không thể đánh giá do thiếu thông tin.

 

Hệ thống AJCC Phân loại giai đoạn bệnh Hệ thống FIGO Mô tả giai đoạn
IA T1a IA Ung thư tại âm hộ hoặc đáy chậu (khoảng trống giữa trực tràng và âm đạo) hoặc cả hai và khối u có kích thước không quá 1 mm ở mô đêm và nhỏ hơn 2cm (T1a).
Ung thư chưa lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N0) hoặc đến các vị trí xa (M0).
IB N0 IB Ung thư tại âm hộ hoặc đáy chậu hoặc cả hai và dài hơn 2cm hoặc đã phát triển hơn 1mm ở mô đệm (T1b).
Ung thư chưa lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N0) hoặc đến các vị trí xa (M0).
II T2
N0
M0
II Ung thư có thể có kích thước bất kỳ và đang phát triển vào hậu môn hoặc phần dưới của âm đạo hoặc niệu đạo (T2).
Nó không lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N0) hoặc đến các vị trí xa (M0).
IIIA T1 hoặc T2
N1
M0
IIIA Ung thư ở âm hộ hoặc đáy chậu hoặc cả hai (T1) và có thể phát triển vào hậu môn, âm đạo dưới hoặc niệu đạo dưới (T2).
Nó đã lan đến một hạch bạch huyết gần đó với vùng ung thư có kích thước 5mm trở lên hoặc nó đã lan đến 1 hoặc 2 hạch bạch huyết gần đó với cả hai vùng ung thư lan rộng dưới 5 mm (N1).
Ung thư chưa lan đến các vị trí xa (M0).
IIIB T1 hoặc T2
N2a hoặc N2b
M0
IIIB Ung thư ở âm hộ hoặc đáy chậu hoặc cả hai (T1) và có thể phát triển vào hậu môn, âm đạo dưới hoặc niệu đạo dưới (T2).
Ung thư đã lan đến 3 hoặc nhiều hạch bạch huyết gần đó với tất cả các khu vực ung thư lan rộng có kích thước dưới 5 mm (N2a); hoặc ung thư đã lan đến 2 hoặc nhiều hạch bạch huyết với mỗi vùng lan rộng có kích thước 5 mm trở lên (N2b).
Ung thư chưa lan đến các vị trí xa (M0).
IIIB T1 hoặc T2
N2a hoặc N2b
M0
IIIB Ung thư ở âm hộ hoặc đáy chậu hoặc cả hai (T1) và có thể phát triển vào hậu môn, âm đạo dưới hoặc niệu đạo dưới (T2).
Ung thư đã lan đến 3 hoặc nhiều hạch bạch huyết gần đó với tất cả các khu vực ung thư lan rộng có kích thước dưới 5 mm (N2a); hoặc ung thư đã lan đến 2 hoặc nhiều hạch bạch huyết với mỗi vùng lan rộng có kích thước 5 mm trở lên (N2b).
Ung thư chưa lan đến các vị trí xa (M0).
IIIC T1 hoặc T2
N2c
M0
IIIC Ung thư ở âm hộ hoặc đáy chậu hoặc cả hai (T1) và có thể phát triển vào hậu môn, âm đạo dưới hoặc niệu đạo dưới (T2).
Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết gần đó và ung thư đã lan ra ngoài vỏ bọc của hạch (N2c).
Ung thư chưa lan đến các vị trí xa (M0).
IVA T1 hoặc T2
N3
M0
IVA Ung thư ở âm hộ hoặc đáy chậu hoặc cả hai (T1) và có thể phát triển vào hậu môn, âm đạo dưới hoặc niệu đạo dưới (T2).
Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết gần đó và bị kẹt ở các mô bên dưới hoặc gây ra vết loét trên hạch bạch huyết (N3).
Ung thư chưa lan đến các vị trí xa (M0).
  Hoặc    
  T3

N bất kỳ

M0
IVA Ung thư đã lan rộng ra ngoài các mô gần đó như bàng quang, trực tràng, xương chậu hoặc phần trên của niệu đạo hoặc âm đạo (T3).
Ung thư có hoặc chưa lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N bất kỳ).
Ung thư chưa lan đến các vị trí xa (M0).
IVB T bất kỳ
N bất kỳ
M1
IVB Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết xa hoặc các cơ quan như phổi hoặc xương (M1).
Ung thư có thể có kích thước bất kỳ và có/không lan sang các cơ quan lân cận (T bất kỳ).
Ung thư có thể có hoặc không thể lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N bất kỳ).

 

 

10. Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư âm hộ

- Các lựa chọn điều trị ung thư âm hộ phụ thuộc vào loại và giai đoạn ung thư, sức khỏe tổng thể và mong muốn của người bệnh.

- Phẫu thuật cắt bỏ ung thư âm hộ

- Các phẫu thuật được sử dụng để điều trị ung thư âm hộ bao gồm:

+ Loại bỏ ung thư và một phần của mô khỏe mạnh. Kỹ thuật này, cũng có thể được gọi là cắt bỏ cục bộ hoặc cắt bỏ triệt để, liên quan đến việc cắt bỏ ung thư và một lượng nhỏ mô bình thường bao quanh nó. Cắt bỏ những gì các bác sĩ gọi là rìa của mô trông bình thường giúp đảm bảo rằng tất cả các tế bào ung thư đã được loại bỏ.

+ Phẫu thuật rộng hơn. Phẫu thuật để loại bỏ một phần của âm hộ (cắt bỏ một phần âm hộ) hoặc toàn bộ âm hộ, bao gồm các mô bên dưới (cắt bỏ âm hộ triệt để), đây là biện pháp dành cho phần lớn người ung thư đã bị lan rộng. Tuy nhiên, các bác sĩ có thể khuyên người bệnh nên kết hợp xạ trị và hóa trị để cố gắng thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật, điều này sẽ cho phép phẫu thuật bé hơn.

+ Phẫu thuật để loại bỏ toàn bộ âm hộ có nguy cơ biến chứng, chẳng hạn như nhiễm trùng và các vấn đề với chữa lành xung quanh vết mổ. Phẫu thuật âm hộ có thể thay đổi cảm giác trong khu vực sinh dục của người bệnh. Tùy thuộc vào phẫu thuật, khu vực sinh dục có thể cảm thấy tê và có thể không đạt được cực khoái trong quan hệ tình dục.

- Phẫu thuật cắt bỏ hạch bạch huyết gần đó

- Ung thư âm hộ có thể lan đến các hạch bạch huyết ở háng, vì vậy bác sĩ có thể loại bỏ các hạch bạch huyết này cùng thời điểm người bệnh phẫu thuật để loại bỏ ung thư. Tùy thuộc vào tình huống cụ thể, bác sĩ chỉ có thể loại bỏ một vài hạch bạch huyết hoặc nhiều hạch bạch huyết. Loại bỏ các hạch bạch huyết có thể gây ứ nước và sưng chân, được gọi là phù bạch huyết.

- Trong một số tình huống, bác sĩ phẫu thuật có thể sử dụng một kỹ thuật cho phép họ loại bỏ ít hạch bạch huyết hơn. Được gọi là sinh thiết hạch bạch huyết sentinel nhằm xác định hạch bạch huyết nơi ung thư có khả năng lây lan đầu tiên. Sau đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ hạch bạch huyết đó để kiểm tra. Nếu các tế bào ung thư không được tìm thấy trong hạch bạch huyết đó, thì khả năng các tế bào ung thư không lan sang các hạch bạch huyết khác.

Xạ trị

- Xạ trị sử dụng các chùm năng lượng mạnh, như tia X và proton, để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị cho bệnh ung thư âm hộ thường được điều khiển bởi một máy di chuyển xung quanh cơ thể bạn và hướng bức xạ đến các điểm chính xác trên da.

- Liệu pháp xạ trị đôi khi được sử dụng để thu nhỏ ung thư âm hộ lớn để giúp tăng cả năng thành công của năng phẫu thuật. Bức xạ đôi khi được kết hợp với hóa trị liệu, có thể làm cho các tế bào ung thư dễ bị tổn thương hơn khi xạ trị.

- Nếu các tế bào ung thư được phát hiện trong các hạch bạch huyết, bác sĩ có thể khuyên người bệnh nên xạ trị vào khu vực xung quanh các hạch bạch huyết để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào còn sót lại sau phẫu thuật.

Hóa trị

- Hóa trị là một loại thuốc sử dụng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư. Thuốc hóa trị thường được tiêm qua tĩnh mạch ở cánh tay hoặc đường uống. Đối với những người mắc ung thư âm hộ tiến triển đã lan sang các khu vực khác của cơ thể, hóa trị có thể là một lựa chọn. Hóa trị đôi khi được kết hợp với xạ trị để thu nhỏ ung thư âm hộ lớn để tăng khả năng thành công của phẫu thuật. Hóa trị cũng có thể được kết hợp với xạ trị nếu có bằng chứng ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết.

Xét nghiệm theo dõi sau điều trị

- Sau khi hoàn thành điều trị ung thư âm hộ, bác sĩ đề nghị kiểm tra theo dõi định kỳ để phát hiện sự tái phát ung thư. Ngay cả sau khi điều trị thành công, ung thư âm hộ có thể trở lại. Bác sĩ sẽ xác định lịch khám theo dõi phù hợp với người bệnh, nhưng các bác sĩ thường khuyên nên khám hai đến bốn lần mỗi năm trong hai năm đầu sau khi điều trị ung thư âm hộ.

0977740259

Để lại tin nhắn cho chúng tôi

Vui lòng để lại lời nhắn, nhân viên tư vấn sẽ liên hệ hỗ trợ bạn

Địa chỉ

https://chat.zalo.me/
FACEBOOK
0977740259